Phân biệt ANOTHER – OTHERS – THE OTHER – THE OTHERS

by 7:03 PM 0 comments
p.s: Từ nay, khi post lý thuyết, ad post luôn cả bài tập áp dụng được không nhỉ??????

ANOTHER vs OTHERS vs THE OTHER vs THE OTHERS

1. Another: một…nào đó
Số ít, dùng khi nói đến một đối tượng nào không xác định
Ex:
This book is so boring. Give me another
(Quyển sách nào chán quá, đưa cho tôi quyển khác xem -> quyển nào cũng được, không xác định)

2. Others: những…khác
Số nhiều, dùng khi nói đến những đối tượng nào đó không xác định
Ex:
These books are so boring. Give me others
(Những quyển sách này chán quá, đưa cho tôi những quyển khác xem -> tương tự như câu trên nhưng ở số nhiều)

3. The other:…còn lại
Xác định, số ít
Ex:
I have two bicycles. One is new; the other is old.
(Tôi có 2 chiếc xe đạp. Một chiếc thì mới, chiếc còn lại thì cũ)

4. The others: những…còn lại
Xác định, số nhiều
Ex:
I have 3 bicycles. One is new; the others are old.
(Tôi có 3 chiếc xe đạp. Một chiếc thì mới, những chiếc (2 chiếc) còn lại thì cũ)

N Lưu ý:
- The others = the other + Danh từ số nhiều
Ex:
I have 5 bicycles. I don’t like this bicycle. I like the others = (I like the other + books)

- Khi chỉ có 2 đối tượng thì đối tượng đầu tiên dùng ONE đối tượng thứ 2 dùng THE OTHER
Ex:
I have two bicycles. One is new, and the other is old.
(Tôi có 2 chiếc xe đạp. Một chiếc cũ, chiếc còn lại thì mới)

Unknown

Developer

Cras justo odio, dapibus ac facilisis in, egestas eget quam. Curabitur blandit tempus porttitor. Vivamus sagittis lacus vel augue laoreet rutrum faucibus dolor auctor.

0 comments:

Post a Comment